0961744414

thục địa

Thục địa

Giới thiệu về vị thuốc thục dịa
– Địa hoàng là cây sống lâu năm, thân thảo, có lông trắng toàn thân.
– Lá mọc sát đất, hình bầu dục và có răng cưa ngoài mép.
– Hoa mọc thành chùm trên ngọn cây, màu đỏ thẫm.
– Phần củ của địa hoàng được gọi là sinh địa, có cuống dài, màu hường, mỗi cây có từ 5-7 củ.
– Khi Sinh địa được nấu chín thì gọi là thục địa.

Công dụng của thục địa

Theo Đông y, Thục địa có vị ngọt, tính ôn vào tâm, can, thận. Có tác dụng bổ huyết tư âm, được áp dụng cho các trường hợp sau:

Hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh.
Bổ máu, giúp tăng lượng hồng cầu, hỗ trợ điều trị hen phế quản.
Điều hòa kinh nguyệt, hỗ trợ điều trị thổ huyết, sản phụ bị băng huyết, chảy máu cam.
Hỗ trợ điều trị viêm tai giữa mãn tính, viêm quanh răng, khát nước, tiểu vàng..
Tăng cường khả năng sinh dục ở nam giới, hỗ trợ điều trị di tinh, mộng tinh..
thuc_dia_3

4. Bài thuốc dân gian có vị thục địa

thục địa

Những trường hợp bị hen phế quản:
Lấy khoảng 16 g thục địa, phụ tử chế, kỷ tử mỗi thứ 12g, hoài sơn, phục linh 8g đem sắc uống.
Hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, bệnh tiêu chảy lâu ngày ở người cao tuổi:
16g Thục địa; 4g nhục quế; hoài sơn, sơn thù, mỗi vị 12g; phục linh, đan bì, trạch tả, phụ tử chế, mỗi vị 8g.
Tất cả sắc với 400ml nước, sắc lại còn 100ml nước, chia thành hai lần uống trong ngày.
Hỗ trợ tăng cường chức năng sinh dục của nam giới:
Thục địa 40g; dâm dương hoắc 60g; ngài tằm đực khô 100g; ba kích, kim anh mỗi vị 50g; sơn thù, ngưu tất, mỗi vị 30g; lá hẹ, khởi tử mỗi vị 20g.
Tất cả đem ngâm với 2 lít rượu trắng, cho thêm đường kính. Uống mỗi ngày khoảng 30ml.
Hỗ trợ điều trị vô kinh, bế kinh:
Cách 1:Thục địa và đảng sâm, mỗi vị 16g; bạch thược 12g; đương quy, hoàng kỳ, xuyên khung, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
Cách 2: Hoặc dùng thục địa và cỏ nhọ nồi, mỗi vị 16g; hà thủ ô, kỳ tử, ích mẫu, sa sâm, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *