Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các ấn phẩm của GiuseArt.com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "giuseart". (Ví dụ: thiệp tân linh mục giuseart). Tìm kiếm ngay
19 lượt xem

Kháng sinh – Wikipedia tiếng Việt

Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm và không chịu trách nhiệm về tính pháp lý và độ chính xác của các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe. Đề nghị liên hệ và nhận tư vấn từ các bác sĩ hay các chuyên gia. Khuyến cáo cẩn thận khi sử dụng các thông tin này. Xem chi tiết lại Wikipedia:Phủ nhận y khoa và Wikipedia:Phủ nhận về nội dung.

Kháng sinh còn được gọi là Trụ sinh là những chất được chiết xuất từ các vi sinh vật, nấm, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Nó có chức năng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn.

Bạn đang xem: Kháng sinh – Wikipedia tiếng Việt

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đầu thế kỷ 20, các cách trị nhiễm trùng chủ đạo dựa trên các phương pháp y học dân gian. Các hỗn hợp với các đặc tính kháng khuẩn đã được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đã được phát hiện cách đây hơn 2000 năm.[1] Nhiều nền văn hóa cổ, bao gồm Hy Lạp cổ đại và Ai Cập cổ đại sử dụng nấm mốc được chọn lọc đặc biệt và nguyên liệu thực vật và chiết xuất để trị nhiễm khuẩn.[2][3] Các quan sát gần đây hơn được thực hiện trong phòng thí nghiệm về kháng sinh giữa các vi sinh vật đã đưa đến những phát hiện về các kháng sinh tự nhiên được tạo ra từ vi sinh vật. Louis Pasteur nhận xét, “nếu chúng ta có thể can thiệp vào sự đối lập giữa các vi khuẩn được quan sát, có thể sẽ có nhiều hi vọng lớn trong các phương pháp điều trị”.[4]

Năm 1895, Vincenzo Tiberio, nhà vật lý học ở đại học Naples đã phát hiện rằng một loại nấm mốc (Penicillium) trong nước có hoạt động kháng khuẩn tốt.[5][6]

Xem thêm: Mẹo khắc phục lỗi gọi video Messenger không nghe tiếng trên iPhone – Yourphone Service

Sau khi hợp chất hóa trị ban đầu tỏ ra có hiệu quả, những hợp chất khác cũng được theo đuổi cùng dòng điều trị, nhưng nó không được thực hiện cho đến năm 1928, khi Alexander Fleming quan sát kháng sinh chống lại vi khuẩn từ một loài nấm trong chi Penicillium. Fleming công nhận ảnh hưởng gián tiếp từ một hợp chất kháng sinh có tên là penicillin, và các tính chất kháng sinh của nó có thể được khai thác cho phương pháp hóa trị. Ban đầu ông ta biểu đạt một số đặc tính sinh học của nó, và cố gắng sử dụng các điều chế thô để trị một số trường hợp nhiễm khuẩn, nhưng ông không thể thuyết phục cho việc phát triển nó trong tương lai mà không cần sự trợ giúp của các nhà hóa học đã qua đào tạo.[7][8]

Một số nhóm kháng sinh quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Các penicillin[sửa | sửa mã nguồn]

Là nhóm kháng sinh đầu tiên được phát hình thành. Ban đầu penicillin được chiết xuất từ nấm penicillin. Bây giờ penicillin được tổng hợp nhiều từ một số loại hóa chất khác. Các dòng penicillin gồm có:

  • Penicillin cổ kính: hiện chỉ sử dụng Penicillin G và penicillin V và các dẫn chất tác dụng kéo dài như Procaine Penicillin G, Probenecid Penicillin, Benzanthine Pennicillin.
  • Penicillin A hay Aminopenicillin: là penicillin bán tổng hợp gồm có ampicillin, amoxillin…
  • Penicillin M hay Penicillin kháng enzyme penicillinase: như oxacillin, methicillin, chloxacillin…
  • Penicillin phổ mở rộng hay Penicilin chuyên trị vi khuẩn nhóm Pseudomonas: gồm 2 nhóm nhỏ là carboxypenicillin (ticarcillin) và ureidopenicillin (piperacillin)

Các cephalosporin[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 4 thế hệ I, II, III, IV. Thế hệ I, II chủ yếu để điều trị các vi khuẩn Gram(+); thế hệ III, IV chủ yếu để điều trị vi khuẩn Gram(-).

Các penicillin (penicillin A) câu kết chất ức chế enzyme βlactamase: acid clavulanic, sulbactam.

Các monobactam như Aztreonam

Ngoài ra, còn có các nhóm kháng sinh sau:

  • Nhóm tetracycline: gồm tetracyclin, oxytetracycline, chlorotetracycline, doxycyclin…
  • Nhóm chloramphenicol: như chlocid, chloramphenicol…
  • Nhóm macrolide: gồm erythromycin, spiramycin, azthromycin, rovamycin, tylosin…
  • Nhóm lincoxinamid
  • Nhóm aminoglycosid
  • Nhóm quinolon: ciprofloxacin, ciprofloxacin-d8, oxolinic acid, danofloxacin, enrofloxacin, difloxacin, sarafloxacin, ofloxacin, norfloxacin…

Các Aminosid[sửa | sửa mã nguồn]

Có từ nguồn gốc vi sinh, có phổ tác dụng rộng, chủ chốt trên vi khuẩn Gram(-), theo nguồn gốc vi sinh có thể chia ra:

  • Thuốc chiết xuất từ nấm Streptomyces: Streptomicin, Dihydrostreptomycin, Kanamycin, Neomycin, Paromomycin,…
  • Thuốc chiết xuất từ Microspora: Gentamicin, Sisimicin,…

Sau này, khi chỉnh sửa cấu trúc của các hợp chất tự nhiên nói trên, người ta thu được các thuốc bán tổng hợp như: Amikacin, Netilmicin, Dibekacin,…

Xem thêm: Quả dứa dại chữa bệnh gì? Hình ảnh, tác dụng, cách chế biến ngâm rượu

Các Chloramphenicol (hay Phenicol)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm này bao gồm 02 kháng sinh:

  • Chloramphenicol: thường được gọi là Chlorocid, được phân lập từ nấm Streptomyces venezuelae, nay sản xuất bằng phương pháp tổng hợp toàn phần. Có tác dụng điều trị bệnh thương hàn và sốt phát ban do Rickettsia (là tác nhân truyền bệnh rận, chấy)
  • Thiamphenicol: là dẫn chất của Chloramphenicol, khi thay thế gốc Nitro bằng gốc Metylsulfon, dung nạp tốt hơn Chloramphenicol.

Các Tetracyclin[sửa | sửa mã nguồn]

Các Tetracyclin có hoạt phổ rộng (các vi khuẩn Gram(+) và Gram(-), Rickettsia, Xoắn khuẩn,..). Chỉ định điều trị bằng cách câu kết với các kháng sinh khác để điều trị các bệnh: Brucella, tả, sốt định kỳ, lậu cầu, giang mai, viêm đường tiêu hoá, sốt rét,…

Các Aminoglycosid[sửa | sửa mã nguồn]

Aminoglycosid là kháng sinh có hoạt phổ kháng khuẩn hẹp, tác dụng mạnh hơn trên gram âm hiếu khí, nhóm này hầu hết được thải trừ qua thận. Độc tính trên thận (gây hoại tử ống thận cấp) và thính giác (gây ù tai, điếc) nếu dùng kéo dài các thuốc của nhóm như: gentamycin, novomycin……các thuốc này hầu hết không hấp thu qua đường tiêu hóa, nếu dùng điều trị nhiễm khuẩn toàn thân thì phải dùng dạng tiêm.

Các Lincosamid[sửa | sửa mã nguồn]

Vancomycin

Cơ chế tác động của kháng sinh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn (vỏ) của vi khuẩn. Các nhóm kháng sinh gồm có penicillin, bacitracin, vancomycin. Do tác động lên quá trình tổng hợp vách nên làm cho vi khuẩn dễ bị các đại thực bào phá vỡ do thay đổi áp suất thẩm thấu.
  • Ức chế chức năng của màng tế bào. Các nhóm kháng sinh gồm có: colistin, polymyxin, gentamicin, amphoterricin. Cơ chế làm mất chức năng của màng làm cho các phân tử có khối lượng lớn và các ion bị thoát ra ngoài.
  • Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein.
    • Nhóm aminoglycosid gắn với receptor trên tiểu phân 30S của ribosome làm cho quá trình dịch mã không chính xác.
    • Nhóm chloramphenicol gắn với tiểu phân 50S của ribosome ức chế enzyme peptidyltransferase ngăn cản việc gắn các amino acid mới vào chuỗi polypeptide.
    • Nhóm macrolides và lincoxinamid gắn với tiểu phân 50S của ribosome làm ngăn cản quá trình dịch mã các amino acid đầu tiên của chuỗi polypeptide.
  • Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic.
    • Nhóm refampin gắn với enzyme RNA polymerase ngăn cản quá trình sao mã tạo thành mRNA (RNA thông tin)
    • Nhóm quinolone ức chế tác dụng của enzym hêlicaza ADN (DNA helicase) làm cho hai mạch đơn của DNA không thể dãn xoắn và tách mạch nên ngăn cản quá trình nhân đôi của DNA.
    • Nhóm sulfamide có cấu trúc giống PABA (p aminobenzonic acid) có tác dụng cạnh tranh PABA và ngăn cản quá trình tổng hợp acid nucleotid.
    • Nhóm trimethoprim tác động vào enzyme xúc tác cho quá trình tạo nhân purin làm ức chế quá trình tạo acid nucleic.

Bởi vì quá trình kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày càng trở nên phức tạp và theo diễn biến ngày càng nguy hiểm, nên việc tìm kiếm các loại kháng sinh mới đang là vấn đề được ưu tiên cấp bách đối với các nhà phát triển thuốc. Việc nghiên cứu và đưa ra thị trường một loại thuốc mới mất rất nhiều thời gian do đó việc sử dụng hợp lý các loại kháng sinh đang có hiện tại là một vấn đề đang được nhắc đến trong nhiều hoạt động điều trị hiện hay.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thuốc kháng virus

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thuốc biệt dược & cách sử dụng, Nhà xuất bạn dạng Y Học 2004, DS.Phạm Thiệp – DS. Vũ Ngọc Thuý
Kháng sinh – Wikipedia tiếng Việt Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Kháng sinh.

Nguồn: https://blogcaythuoc.com
Danh mục: Sức khỏe

Thông báo chính thức: Ninh Bình Web (thuộc GiuseArt) không hợp tác với bất kỳ ai để bán giao diện Wordpress và cũng không bán ở bất kỳ kênh nào ngoại trừ Facebookzalo chính thức.

Chúng tôi chỉ support cho những khách hàng mua source code chính chủ. Tiền nào của nấy, khách hàng cân nhắc không nên ham rẻ để mua phải source code không rõ nguồn gốc và không có support về sau! Xin cám ơn!

Bài viết cùng chủ đề: