Cây Nổ gai: Công dụng, cách dùng và một số vị thuốc – YouMed

Cây Nổ gai có tên khoa học là Securinega virosa (Willd.) Pax. Cây còn có tên gọi khác là Mác tẻn, Co cáng pa. Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Theo Đông y, thảo dược có tính năng khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, giải độc, chỉ huyết, giảm đau, giảm ngứa. Cùng hiểu kĩ hơn về công dụng và liều dùng qua bài viết dưới đây. 

1. Giới thiệu về cây Nổ gai

1.1. Mô tả dược liệu

Cây Nổ gai là cây nhỏ tuổi dạng bụi, cao 2 – 3m. Cành có cạnh hoặc hơi dẹt, lúc già nhẵn, màu nâu sẫm. Lá mỏng, mọc so le, hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tù hơi nhọn, mép nguyên; lá kèm hình tam giác.

Bạn đang xem: Cây Nổ gai: Công dụng, cách dùng và một số vị thuốc – YouMed

Hoa bé dại, đơn tính khác gốc, mọc ở kẽ lá; hoa đực mọc thành cụm gồm nhiều hoa.

Quả nang, hình cầu, màu trắng; hạt màu đỏ nâu, bóng.

Mùa hoa: tháng 6 – 8; mùa quả: tháng 9 – 11.

Cây Nổ gai: Công dụng, cách dùng và một số vị thuốc - YouMed
Cây Nổ gai

1.2. Phân bố, sinh thái

Trên Thế giới, cây Nổ gai được ghi nhận phân bố ở châu Á, bao gồm vùng Đông Nam của Ấn độ, Nam Trung Quốc, đảo Đài Loan, Việt Nam…

Ở Việt Nam, cây Nổ có rải rác ở hầu khắp các tỉnh thuộc vùng núi thấp, trung du và đồng bằng phía bắc. Ở Tây nguyên và Đông Tây nguyên cây phân bố thưa thớt hơn và chỉ thấy ở vùng núi. Độ cao phân bố thường dưới 600m ở các tỉnh phía bắc và có thể đến 800 m ở các tỉnh phía nam.

Xem thêm: Mua ý dĩ ở đâu tại TPHCM ???

Cây đặc biệt ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng. Cây thường mọc ở ven rừng ẩm, dọc theo các bờ khe suối ở cửa rừng, bờ nương hay bờ ruộng nhưng gần nguồn nước.

1.3. Bộ phận dùng

Cây Nổ gai hay sử dụng cành lá, có thể thu hái quanh năm, phơi khô. Rễ và vỏ thân vào mùa thu rửa sạch, thái mỏng dính phơi hay sấy khô.

Phần rễ cây thường cho giá trị dược liệu tốt nhất vào mùa thu nên chủ chốt được thu hoạch vào mùa này. Các bộ phận còn lại có thể được thu hoạch quanh năm.

Cây Nổ gai: Công dụng, cách dùng và một số vị thuốc - YouMed
Dược liệu có công dụng khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, giải độc, chỉ huyết, giảm đau, giảm ngứa

1.4. Thành phần hóa học

Cây Nổ gai chứa nhiều alcaloid. Lá chứa viroallosecurinin.

Rễ và vỏ rễ chứa alcaloid với hàm lượng 0,6 – 1% gồm flueggeine, virosin, norsecurinin, dihydronorsecurinin.

2. Tác dụng dược lý của cây Nổ gai

2.1. Tác dụng kháng khuẩn

Dịch chiết toàn phần lá thảo dược, có công dụng kháng khuẩn trên Staphylococcus aureus.

2.2. Tác dụng kéo dài thời gian ngủ

Cao khô chiết bằng cồn 500 của thân và lá cây có tác dụng kéo dài thời gian ngủ do pentobarbiton, thí nghiệm trên chuột nhắt trắng.

>> Xem thêm: Cây Bình vôi – Chìa khóa rubi chữa mất ngủ quen thuộc

2.3. Tác dụng kháng khuẩn, chống oxy hóa

Các thành phần Ethanol và Chloroform được chiết xuất từ cây thuốc biểu hiện rõ đặc tính kháng khuẩn. Ngoài ra còn có đặc tính chống oxy hóa vì giúp ức chế sự phát triển của gốc tự do.

>> Xem thêm: Astaxanthin – Chất chống oxy hóa từ thiên nhiên

2.4. Độc tính cấp alcaloid toàn phần của lá cây Nổ gai

Xác định độc tính cấp dùng đường uống cho chuột nhắt trắng thấy alcaloid toàn phần của lá có LD50 = 592 mg/kg.

Xem thêm: Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là:

Cây Nổ gai: Công dụng, cách dùng và một số vị thuốc - YouMed
Cây Nổ gai

3. Công dụng của cây Nổ gai

Lá và toàn cây có vị đắng, hơi chát, tính mát, ít độc. Thảo dược có tác dụng khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, giải độc, chỉ huyết, giảm đau, giảm ngứa.

Cành lá của dược liệu được dùng chữa viêm da dị ứng, mụn nhọt, mụn đã có mủ, vết yêu quý. Vỏ thân, vỏ rễ được dùng làm thuốc trừ sâu. Ở Ấn độ, người ta dùng nước hãm thân cây để chữa kiết lỵ, tiêu chảy. Rễ chữa sốt rét, chóng mặt, chân tay run. Liều dùng: ngày sắc uống 6 – 12g.

4. Bài thuốc có cây Nổ gai

4.1. Chữa chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, chân tay run.

Rễ cây Nổ gai, Dây đau xương, mỗi vị 8g, thái mỏng, sấy khô, sao kim cương uống.

4.2. Chữa sỏi thận, sỏi bàng quang

Rễ cây Nổ gai 2kg, Rễ củ cây thiên lý kg, Hà thủ ô 1kg, Râu ngô non 1kg.

Chế biến: Rễ Nổ gai và thiên lý hấp cách thủy cho chín, phơi khô, thái nhỏ tuổi, tán bột. Hà thủ ô và râu ngô phơi âm can cho khô, tán bột. Tất cả trộn đều luyện với mật ong, làm thành viên 0,5g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 viên với nước chanh đường.

Cây nổ gai với nhiều công dụng, có công dụng khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, giải độc, chỉ huyết, giảm đau, giảm ngứa. Tuy nhiên vì vị thuốc này có độc tính nên quý độc giả cần tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi dùng để mang lại an toàn và hiệu quả.

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để giúp sức các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  • Viện Dược liệu (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất phiên bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Nguồn: https://blogcaythuoc.com
Danh mục: Sức khỏe

Thông báo chính thức: Nội dung trên trang web chỉ mang tính chất tham khảo.

Chúng tôi chỉ support cho những khách hàng mua sản phẩm chính chủ.! Xin cám ơn!