Cây dược liệu cây Sữa, Mò cua, Mồng cua – Alstonia scholaris (L.) R. Br | YDHVN.COM

Theo Đông Y, Cây hoa sữa Vị đắng, thơm, tính hàn, có ít độc; có tính năng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thống, bình suyễn chỉ khái, triệt ngược, phát hàn, kiện vị, dùng ngoài cầm máu. Ở Ấn Độ, vỏ được xem như là thuốc bổ đắng, hạ nhiệt. Thường dùng làm thuốc bổ, chữa thiếu máu, kinh nguyệt không đều, sốt rét cấp và mạn tính, đau bụng ỉa chảy, kiết lỵ, viêm khớp có sưng nóng đỏ đau, bệnh ngoài da lở ngứa.

1. Cây Sữa, Mò cua, Mồng cua – Alstonia scholaris (L.) R. Br., thuộc họ Trúc đào – Apocynaceae.

Cây dược liệu cây Sữa, Mò cua, Mồng cua - Alstonia scholaris (L.) R. Br | YDHVN.COM Ở Việt Nam, một số tỉnh như Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, vào năm 1994, người dân đã gửi đơn “kiện” hoa sữa do nó được trồng dày đặc trên các đường phố, gây ảnh hưởng đến sức khỏe

Hoa sữa hay còn gọi là mò cua, mò cua (Tên khoa học: Alstonia scholaris) là một loài thực vật nhiệt đới thường xanh thuộc chi Hoa sữa, họ La bố ma (Apocynaceae).

Bạn đang xem: Cây dược liệu cây Sữa, Mò cua, Mồng cua – Alstonia scholaris (L.) R. Br | YDHVN.COM

2. Thông tin mô tả chi tiết Dược liệu cây hoa sữa

Mô tả: Cây to cao khoảng 10-20m, vỏ nứt nẻ màu xám. Cành mọc vòng. Lá mọc vòng 5-8 cái, tập trung ở đầu cành; phiến lá dày hình bầu dục. Hoa nhỏ, màu trắng lục, mọc thành xim tán ở nách lá, mùi thơm hắc, nhất là về đêm. Quả gồm hai đại dài và hẹp, chứa nhiều hạt. Hạt có mào lông ở hai đầu.

Mùa hoa quả tháng 7-12.

Xem thêm: Nghệ đen có tác dụng làm đẹp da cho nữ giới hay không?

Bộ phận dùng: Vỏ cây và lá – Cortex sợt Folium Alstoniae.

Nơi sống và thu hái: Loài cổ nhiệt đới, mọc hoang và cũng được trồng ở nhiều nơi. Ta kém cỏi thu hái vỏ vào mùa xuân hè, cạo bỏ lớp bần, thái lát phơi khô hoặc tán bột dùng.

Thành phần hoá học: Alcaloid toàn phần trong vỏ là 0,0927002002,27%. Các chất chính là echitenine ditamine, echitamine (0,5%), echitamidine. Vỏ còn chứa a-amyrin và lupeol cùng các triterpen khác.

Tính vị, chức năng: Vị đắng, thơm, tính hàn, có ít độc; có công dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thống, bình suyễn chỉ khái, triệt ngược, phát hàn, kiện vị, dùng ngoài cầm máu. Ở Ấn Độ, vỏ được xem như là thuốc bổ đắng, hạ nhiệt.

Công dụng: Thường dùng làm thuốc bổ, chữa thiếu máu, kiêng dè nguyệt không đều, sốt rét cấp và mạn tính, đau bụng ỉa chảy, kiết lỵ, viêm khớp có sưng nóng đỏ đau, bệnh ngoài da lở ngứa.

Ở Ấn Độ, vỏ được dùng trị sốt rét và cũng dùng trị ỉa chảy, lỵ và trị rắn cắn; dịch cây đắp các vết loét.

Xem thêm: Cây LÁ HAN cây có độc mà vẫn được dùng làm thuốc | THAODUOC.NET | Nơi chia sẻ kinh nghiệm về cây cảnh có ích nhất

Ở Thái Lan, vỏ thân dùng trị lỵ, trị cảm và viêm phế quản.

Ở Trung Quốc, vỏ và lá dùng trị ho gà, viêm khí quản mạn tính, suyễn khan, sốt rét, cảm mạo phát sốt, sưng amygdal, viêm gan cấp tính, phong thấp, đòn bổ, gãy xương, mụn nhọt sưng đỏ.

Cách dùng: Ngày dùng 1-3g dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu thuốc hay cao lỏng. Vỏ tán bột uống, hoặc sắc hay nấu cao uống với rượu (Rượu bổ Ditakina). Ngâm 20g dược liệu trong 100ml rượu 40otrong 15 ngày rồi lọc uống làm thuốc bổ, kích thích tiêu hoá, ăn ngon miệng, chữa suy nhược, dày da bụng, bổ tỳ vị. Vỏ cây sắc đặc dùng ngậm chữa sâu răng.

Nguồn: https://blogcaythuoc.com
Danh mục: Sức khỏe

Thông báo chính thức: Nội dung trên trang web chỉ mang tính chất tham khảo.

Chúng tôi chỉ support cho những khách hàng mua sản phẩm chính chủ.! Xin cám ơn!