Calcitriol 0,25mcg – Thuốc dược, công dụng , cách sử dụng






Calcitriol 0,25mcg

Dạng bào chế:Viên nang mềm

Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên nang mềm

Hàm lượng:

0.25mcg

SĐK:VNB-0746-03






Nhà sản xuất:

doanh nghiệp cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM

Estore>


Nhà đăng ký:


Estore>


Nhà phân phối:


Estore>

Chỉ định:

Loãng xương do thận, loãng xương ở người bệnh lọc thận mãn tính. 

Hạ canxi huyết, hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp giả.

Liều lượng – cách sử dụng

Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. 

Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt phục vụ mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. 

Suy cận giáp người bệnh > 6 tuổi phục vụ với liều 0,5 – 2 mcg/ngày. 

Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.

* Loãng xương sau mãn kinh:

Liều khởi đầu được yêu cầu là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải phối hợp chặt chẽ với chế độ ăn hằng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu không nhiều bằng 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hằng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.

* Loạn dưỡng xương do thận ở người bệnh suy thận mạn, đặc biệt ở người bệnh làm thẩm phân máu:

Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu người bệnh có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau khoảng thời gian chữa trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, song song đó theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

* Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:

Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau khoảng thời gian chữa trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, song song đó theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết. Ngộ độc vitamin D.

Tương tác thuốc:

– Không sử dụng song song đó với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh tăng calci huyết.

– Cholestyramin tác động tới quá trình tiếp nhận calci ở ruột.

– Phenobarbital, phenytoin: tác động tới sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

– Digitalis: tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.

– Thuốc lợi tiểu thiazid: tăng nguy cơ tăng calci huyết ở người bệnh thiểu năng tuyến cận giáp.

– Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng a-xit ức chế quá trình tiếp nhận calci.

công dụng phụ:

mỏi mệt, đau đầu, mắc ói, khô miệng, biếng ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan.

lưu ý tới đề phòng:

– Thực hiện chế độ dinh dưỡng theo sự hướng dẫn của y sĩ nhằm cung cấp lượng calci hợp lý.

– chữa trị thuốc luôn bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ tùy theo nồng độ calci trong huyết thanh.

– Theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt khoảng thời gian chữa trị, tránh tăng calci huyết đột ngột do chuyển biến chế độ ăn.

– Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi sử dụng thuốc 0,25 mcg, tránh tình trạng thiếu nước có thể xảy tới.

– Thận trọng khi chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con nhỏ bú.

– người bệnh có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.







Thông tin thành phần Calcitriol

Dược lực:

Calcitriol, một trong các chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày là 0,5-1,0mcg, và tăng nhiều hơn trong thời kỳ mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong thời kỳ tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm tiện lợi cho sự tiếp nhận calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.

Dược động học :

tiếp nhận:
Calcitriol được tiếp nhận nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 tới 1 mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 tới 6 giờ.
Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng thăng bằng sau 1 tuần.
Phân bố:
Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5mcg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0 ± 4,4pg/ml tới 60,0 ± 4,4pg/ml, và giảm còn 53,0 ± 6,9pg/ml sau 4 giờ, 50 ± 7,0pg/ml sau 8 giờ, 44 ± 4,6pg/ml sau 12 giờ và 41,5 ± 5,1pg/ml sau 24 giờ.
Calcitriol và những chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu.
Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã được nhận diện: 1alfa,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25R-dihydroxycholecalciferol-26,23S-lacton; 1alfa,25S,26-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol; 1anpha,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và 1alfa-hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27-tetranorcholecalciferol.
Thải trừ:
khoảng thời gian bán hủy đào thải của calcitriol khoảng 9 tới 10 giờ. Tuy nhiên khoảng thời gian duy trì công dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 1 tuần. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột. 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 27% hoạt tính phóng xạ được phát hiện trong phân và khoảng 7% trong nước tiểu. 24 giờ sau khi uống liều 1 mcg calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 10% liều calcitriol có đánh dấu được phát hiện trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 36% trong phân.

công dụng :

Calcitriol làm tiện lợi cho sự tiếp nhận calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.
Calcitriol có vai trò then chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, song song đó kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sở dược lý cho tác động chữa trị chứng loãng xương.
Ở người bệnh bị suy thận nặng, sự tổng hợp calcitriol nội sinh giảm và có thể ngưng hoàn toàn. Thiếu calcitriol trong trường hợp này là nguyên nhân chính gây loạn dưỡng xương do thận.
Ở người bệnh bị loãng xương do thận, Calcitriol uống làm bình thường hóa sự tiếp nhận calci vốn đã bị suy giảm ở ruột, như thế điều chỉnh tình trạng hạ calci huyết và các nồng độ cao trong huyết thanh của phosphatase kiềm và hormone cận giáp. Calcitriol làm giảm các chứng đau xương và cơ, điều chỉnh các tình trạng sai lệch về mô học ở bệnh viêm xương xơ hóa và rối loạn khác của sự khoáng hóa.
Ở những người bệnh bị thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp tự phát hay thiểu năng tuyến cận giáp giả, sử dụng Calcitriol sẽ làm giảm hạ calci huyết cũng như cải thiện các tín hiệu trên lâm sàng.
Ở những người bệnh bị còi xương có phục vụ với vitamin D, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh thấp, thậm chí không có. Do việc tạo calcitriol nội sinh ở thận không đủ, việc sử dụng Calcitriol phải được xem như là một trị liệu thay thế.
Ở những người bệnh bị còi xương không phục vụ với vitamin D (còi xương giảm phosphate huyết nguyên phát), phối hợp với nồng độ calcitriol thấp trong huyết tương, việc chữa trị bằng Calcitriol làm giảm sự đào thải phosphate qua ống thận và bình thường hóa việc hình thành xương do bổ sung nguồn phosphor.
Ngoài ra, việc chữa trị bằng Calcitriol tỏ ra có ích ở những người bệnh bị các dạng còi xương khác, chẳng hạn còi xương có liên quan tới viêm gan ở trẻ sơ sinh, thiếu phát triển đường mật, bệnh loạn dưỡng cystine hoặc việc cung cấp calci và vitamin D qua thức ăn không đầy đủ.

Chỉ định :

Loãng xương sau mãn kinh.

Loạn dưỡng xương do thận ở người bệnh bị suy thận mãn, đặc biệt ở người bệnh làm thẩm phân máu. 

Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật.

Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát.

Thiểu năng tuyến cận giáp giả. 

Còi xương phục vụ với vitamin D.
Còi xương kháng với vitamin D, kèm theo giảm phosphate huyết.

Liều lượng – cách sử dụng:

Liều thông thường:
Phải xác định cẩn trọng liều tối ưu hằng ngày của Calcitriol cho từng người bệnh theo calci huyết.
Việc chữa trị bằng Calcitriol phải luôn luôn bắt đầu ở liều khuyến cáo thấp nhất có thể được và chỉ tăng khi có sự kiểm soát chặt chẽ calci huyết.
Ngay khi đã tìm được liều tối ưu của Calcitriol, phải kiểm tra calci huyết ỗi tháng (hoặc theo các yêu cầu phía dưới, cho những chỉ định khác nhau). Khi lấy máu để định lượng calci phải được thực hiện không có dây thắt garrot.
Ngay khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 1mg/100ml (hay 0,25mmol/l) giá trị bình thường (9-11mg/100 ml, hay 2,25-2,75mmol/l), cần phải giảm liều hoặc tạm thời ngưng sử dụng Calcitriol cho tới khi calci huyết trở về bình thường.
trong suốt thời gian người bệnh bị tăng calci huyết, phải kiểm tra nồng độ calci và phosphate trong huyết thanh hằng ngày. Khi các giá trị trở về bình thường, có thể sử dụng trở lại Calcitriol với liều thấp hơn 0,25mcg so với sử dụng trước đó.
Ðể Calcitriol có hiệu lực tối ưu, trong thời kỳ đầu người bệnh phải được bổ sung một lượng calci đầy đủ, nhưng không được nhiều quá.
Ở người lớn, liều calci hằng ngày (có nguồn gốc từ thức ăn và thuốc) vào khoảng 800mg, không được vượt quá 1000mg.
Do làm cải thiện sự tiếp nhận calci ở ống tiêu hóa, có thể giảm lượng calci trong thức ăn và nước uống ở những người bệnh được chữa trị bằng Calcitriol. người bệnh có thiên hướng tăng calci huyết chỉ cần sử dụng liều thấp calci, thậm chí không cần bổ sung calci.
Các hướng dẫn đặc biệt về liều lượng:
Loãng xương sau mãn kinh:
Liều khuyến cáo là 0,25mcg, 2 lần/ngày, sử dụng thuốc không nhai. Ở người bệnh được cung cấp dưới 500mg calci từ thức ăn, nên kê toa thêm calci. Lượng calci cung cấp hằng ngày không vượt quá 1000mg.
Nồng độ calci và créatinine trong huyết thanh phải được kiểm tra vào tuần thứ 4, tháng thứ 3 và tháng thứ 6, sau đó mỗi 6 tháng.
Loạn dưỡng xương có nguồn gốc do thận (người bệnh phải chạy thận):
Liều khởi đầu hằng ngày là 0,25mcg. Ở người có calci huyết bình thường hay hạ calci huyết nhẹ, sử dụng liều 0,25mcg mỗi 2 ngày là đủ. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hóa không tiến triển theo chiều hướng tốt sau khoảng 2 tới 4 tuần, có thể tăng liều hằng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 tới 4 tuần. Trong thời kỳ này, cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Ða số người bệnh có phục vụ tốt với liều từ 0,5 tới 1mcg/ngày. Có thể cần sử dụng liều cao nếu có phối hợp với barbiturat hay các thuốc chữa động kinh.
Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,25mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Nếu các thông số lâm sàng và sinh hóa không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thể tăng liều hằng ngày thêm 0,25mcg cách khoảng sau 2 tới 4 tuần. Trong thời kỳ này, cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.
Ở người bệnh bị thiểu năng tuyến cận giáp, nhiều khi ghi nhận có hội chứng kém tiếp nhận; trong những trường hợp này, sử dụng liều cao Calcitriol tỏ ra có hiệu quả.
Nhũ nhi và trẻ em:
Ðể chữa trị cho nhũ nhi và trẻ em, có thể sử dụng Calcitriol dưới dạng dung dịch. Như đối với người lớn, liều tối ưu hằng ngày phải được xác định theo nồng độ calci huyết.
Ở trẻ em có tỉ lệ lọc ở cầu thận dưới 25% so với bình thường, nên sử dụng Calcitriol với mục tiêu dự phòng. Nếu thể trọng < 20kg, liều Rocatrol là: 0,01-0,03mcg/kg thể trọng/ngày; nếu thể trọng > 20kg: 0,25mcg/ngày.
Ðể chữa trị còi xương có nguồn gốc do thận, liều khởi đầu được khuyến cáo trong 2 năm tuổi đầu là 0,01-0,1mcg/kg thể trọng, không được vượt quá 2mcg/ngày.
Trường hợp còi xương không phục vụ với vitamin D, có thể cần sử dụng tới liều cao hơn, được xác định tùy theo nguyên nhân gây bệnh.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định Calcitriol (hoặc toàn bộ các thuốc cùng nhóm) trong những chứng bệnh có liên quan tới tăng calci huyết, cũng như khi có quá nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Rocatrol cũng bị chống chỉ định nếu có tín hiệu rõ ràng ngộ độc vitamin D.

công dụng phụ

Calcitriol không gây một công dụng ngoại ý nào nếu không sử dụng quá nhu cầu của cơ thể. Tuy nhiên, cũng như vitamin D, nếu sử dụng Calcitriol liều quá cao có thể gây những công dụng ngoại ý giống vậy như khi quá liều vitamin D: hội chứng tăng calci huyết hoặc ngộ độc calci, tùy theo mức độ và khoảng thời gian tăng calci huyết.
Nếu song song đó bị tăng calci huyết và tăng phosphate huyết (> 6mg/100ml, hay > 1,9mmol/l) có thể sẽ gây vôi hóa các phần mềm, có thể nhận thấy qua tia X.
Do có khoảng thời gian bán hủy ngắn, việc bình thường hóa một nồng độ cao của calci trong huyết tương chỉ cần khoảng vài ngày sau khi ngưng thuốc, nhanh hơn rất nhiều so với vitamin D3.


lưu ý tới: sử dụng thuốc theo chỉ định của y sĩ



Blogcaythuoc.com cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết “Calcitriol 0,25mcg – thuốc dược, công dụng , cách sử dụng”. Nếu thấy bài viết này hay thì hãy chia sẻ cho mọi người cùng biết nhé.
lưu ý tới: nội dung trên web site chỉ mang tính chất tham khảo, quý độc giả không nên tự ý sử dụng theo. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm. Chúng tôi không phải địa chỉ bán sản phẩm này
Danh mục

Làm đẹp | Mỹ phẩm | Sức khỏe | Thảo dược | Bài thuốc | Ẩm thực | Toplist | Tin Tức

Bạn đang xem: Calcitriol 0,25mcg – Thuốc dược, công dụng , cách sử dụng

Các bài tin liên quan

Xem thêm: Pyzacar 50 mg – Thuốc dược, công dụng , cách sử dụng

Xem thêm: Lyrica – Thuốc dược, công dụng , cách sử dụng

Xem thêm: Thuốc Diphenhydramine- Công dụng, liều sử dụng, cách sử dụng

Xem thêm: Midasol – Thuốc dược, công dụng , cách sử dụng

Xem thêm: Thuốc Trimebutine- Công dụng, liều sử dụng, cách sử dụng

Nguồn: https://blogcaythuoc.com
Danh mục: Thuốc tây

Nguồn: www.techz.vn/

Thông báo chính thức: Nội dung trên trang web chỉ mang tính chất tham khảo.

Chúng tôi chỉ support cho những khách hàng mua sản phẩm chính chủ.! Xin cám ơn!